Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

Chào các bạn !

Như mình đã nói về các lợi ích của việc sử dụng services RDS làm database ở bài trước . Hôm nay mình xin làm bài viết hướng dẫn cài đặt MySQL Database trên services RDS .

 

Bước 1 : Các bạn mở Amazon Console lên . Sau đó lựa chọn services RDS .

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

Bước 2 : Các bạn chọn mục Instances . Sau đó chọn Launch DB Instances 

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

Bước 3 : Chọn Engine database . Ở đây mình sử dụng MySQL

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

Bước 4 : Lựa chọn môi trường phù hợp với mục đích sử dụng . Mình lựa chọn Prod để sử dụng được nhiều tính năng hơn như Multi – AZ , Read – replicas

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

Bước  5  : Cấu hình chi tiết cho database . Ở đây có 1 vài option ta cần quan tâm  .

a. Engine Version : Mình dùng  Engine Version là 5.6.27 . Các bạn có thể chọn các version mới hơn nếu thích.

b. DB Instance Class : Hiện tại mình dùng database ở mức free tier . Do đó mình chọn DB Instance class là t2.micro.small với  1vCPU , 1GiB Ram . Sau này khi nhu cầu sử dụng database lớn hơn bạn cũng có thể dễ dàng up size của instance lên .

c. Multi A-Z Deployment : Bạn nào có nhu cầu build database high avaibility thì có thể sử dụng multi-AZ với mức giá là ~40$ 1 tháng với type t2.micro . Chức năng này sẽ thực hiện tạo ra một standby database được đồng bộ dữ liệu từ primary database  . Khi primary database chết thì ngay lập tức standby database sẽ thay thế primary database và người quản trị sẽ không phải thực hiện bất kỳ một thao tác nào .

d . Storage type : mình lựa chọn loại General Purpose với tốc độ tải trung bình và cũng nằm trong free tier nếu size dưới 20 GB .

e. DB Instance Indentifier : các bạn gõ tên database mình muốn tạo vào và sau đó đặt master user namepassword . Lưu ý password không được có ký tự đặc biệt như  ” . , @ ” v.v

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

Bước 6 : Configure advanced settings .

a. Do mình không có VPC nên sẽ dùng VPC mặc định của Amazon .

+ Availability Zone ta nên chọn zone cùng với cùng với Instances mà sử dụng làm server . Ở đây mình dùng Zone 1a .

+ VPC Security Group (s) : Mình tạo 1 security group cho phép connect đến database từ instances server .

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

b. Database name tùy ý bạn đặt . Mình để mặc định port 3306 cũng như DB Parameter Groupoption Group.

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

c. Backup Retention Period : Amazon RDS sẽ tự động thực hiện backup cho database . Các bạn lưu ý khi dùng free tier  chỉ nên đặt Backup Retention Period từ 5 – 7 ngày , nếu bạn chấp nhận chi tiền cho việc lưu giữ file backup của bạn với thời gian dài hơn thì các bạn có thể tăng số ngày lên tới 35 .

+ Backup Window : Bạn có thể lựa chọn khoảng thời gian để backup . Tránh tự động backup vào khoảng thời gian làm việc v.v . Bằng cách chọn Backup window sau đó chỉnh thời gian mong muốn .

+ Enable Enhanced Monitoring : Nếu bật chức năng Enhanced Monitoring sẽ giúp bạn giám sát được Ram , CPU một cách chi tiết nhất . Nhưng chức năng này không nằm trong free tier và cũng không cần thiết với những site mới đi vào hoạt động do đó mình để No .

+ Auto Minor Version Upgrade : Việc upgrade các minor mình quyết định tự chủ động sẽ làm khi có thông báo từ AWS nên mình chọn No . Lý do là để tránh tình trạng AWS sẽ tự động upgrage minor đôi khi gây ra lỗi không tương thích với Source code v.v …

Hướng dẫn cài đặt MySql Database trên services RDS

 Bước 7 : Các bạn chọn Launch DB Instance để hoàn thành việc tạo database .

Như vậy là bạn đã hoàn thành việc tạo database RDS . Ở bài sau mình xin hướng dẫn các bạn cách connect từ EC2 Instance tới database và sử dụng PhpMyAdmin làm giao diện quản trị . Chúc các bạn thành công !

 

Xem tiếp bài trong series

Bài trước : Cài đặt wordpress trên Amazon Linux 

Bài kế tiếp : Kết nối instance tới database RDS và sử dụng PhpMyAdmin

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *